Cách tính tiền mủ cao su: mủ nước, mủ đông và mủ quy khô
Cách tính tiền mủ cao su có ví dụ số: mủ nước theo độ TSC, mủ đông theo DRC, quy ra mủ khô, 1 lít mủ nặng bao nhiêu kg. Kèm bảng quy đổi nhanh.

Bởi Trần Bình An
Nghiên cứu viên - TT NCPT Giống Cao su
· 4 phút đọc
Mục lục
Cách tính tiền mủ cao su nước: Tiền mủ = Số kg mủ nước × Độ TSC × Giá 1 độ. Ví dụ bán 100 kg mủ nước, độ mủ 30, giá 575 đồng/độ: 100 × 30 × 575 = 1.725.000 đồng. Độ mủ đo bằng chảo nướng; sai 1 độ trên 100 kg là chênh 55.000 đồng ở mức giá này.
Công thức tính tiền mủ nước
Mủ nước bán theo độ TSC, tức hàm lượng chất khô trong mủ, không bán theo giá cố định mỗi kg. Công thức các điểm thu mua đang dùng, theo bài đo độ mủ cao su:
Tiền mủ = Giá 1 độ × Số kg mủ nước × Độ TSC đo được
Trong đó:
- Giá 1 độ: do công ty hoặc thương lái báo theo ngày, đơn vị đồng/độ TSC. Mức tham khảo mới nhất có ở trang giá mủ cao su hôm nay.
- Số kg mủ nước: số cân thực tế, cân cả thùng rồi trừ bì.
- Độ TSC: số phần trăm chất khô, ví dụ mủ 30 độ nghĩa là TSC 30%.
Ví dụ một vườn giao mủ trong tuần:
| Ngày giao | Số kg mủ nước | Độ TSC | Giá (đồng/độ) | Tiền (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Lần 1 | 120 | 31 | 575 | 2.139.000 |
| Lần 2 | 95 | 29 | 575 | 1.584.125 |
| Cộng | 215 | 3.723.125 |
Số kg, độ và giá trong bảng là số minh họa để thấy cách tính.
Tính tiền mủ đông, mủ chén theo DRC
Mủ đông và mủ chén đã đông lại, không đo TSC bằng chảo như mủ nước. Điểm thu mua thường báo giá theo kg mủ tươi, hoặc ước DRC (hàm lượng cao su khô) của lô mủ rồi nhân với giá cao su khô. Mặt bằng tham khảo trên site ngày 06/09/2026 là mủ đông/DRC 25.000–30.000 đồng/kg.
Quy đổi ra mủ quy khô
Mủ quy khô là số kg cao su khô có trong lượng mủ đã bán. Cách tính:
Số kg mủ quy khô = Số kg mủ nước × DRC (%)
Ví dụ 100 kg mủ nước có DRC 28% quy ra 100 × 0,28 = 28 kg cao su khô. Số này dùng để so năng suất giữa các vườn, các năm, vì năng suất cao su luôn tính bằng tấn hoặc kg cao su khô trên ha, không tính bằng kg mủ nước.
DRC được quy đổi từ TSC theo bảng của bài đo độ mủ; TSC luôn cao hơn DRC:

Muốn biết 1 ha cho bao nhiêu cao su khô mỗi năm, xem bài năng suất mủ cao su bình quân, hoặc dùng công cụ tính sản lượng:
1 lít mủ nước nặng bao nhiêu kg
1 lít mủ nước nặng gần 1 kg, hơi nhẹ hơn 1 lít nước, vì các hạt cao su trong mủ nhẹ hơn nước và có xu hướng nổi lên trên.
Trên thực tế, mủ luôn được cân theo kg khi mua bán. Bà con không nên tự quy lít ra kg để tính tiền.
Cách tự đo độ mủ
Đo độ mủ bằng chảo nướng chỉ cần bếp, chảo nhôm và cân chính xác đến 0,01 g:
- Cân khoảng 10 g mủ nước (m1).
- Nướng trên chảo lửa nhỏ đến khi mủ trong, vàng nhẹ, không cháy.
- Để nguội, gỡ hết mủ, cân lại (m2).
- TSC (%) = m2 ÷ m1 × 100.
Hướng dẫn đầy đủ và các lỗi làm sai độ có ở bài đo độ mủ cao su.
Sai số thường gặp khi bán mủ
Phần lớn chênh lệch tiền mủ đến từ khâu lấy mẫu và đo độ:
| Sai số | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Lấy mẫu ở miệng thùng | Độ cao hơn thực tế, vì hạt cao su nổi lên trên |
| Lấy mẫu ở đáy thùng | Độ thấp hơn thực tế |
| Nướng cháy hoặc chưa chín | Cân sai m2, độ lệch |
| Không tráng hết mủ trong lọ | Thiếu mủ, độ thấp hơn |
| Cân không chính xác đến 0,01 g | Sai số lớn khi mẫu chỉ 10 g |
| Không trừ bì thùng đúng | Sai số kg mủ |
Cách tránh: khuấy đều thùng trước khi lấy mẫu, đo song song một mẫu tại nhà để đối chiếu.
Bảng quy đổi nhanh
Tiền cho 1 kg mủ nước theo độ TSC và giá 1 độ:
| Độ TSC | Giá 450 đồng/độ | Giá 500 đồng/độ | Giá 575 đồng/độ | Giá 600 đồng/độ |
|---|---|---|---|---|
| 26 | 11.700 | 13.000 | 14.300 | 15.600 |
| 28 | 12.600 | 14.000 | 15.400 | 16.800 |
| 30 | 13.500 | 15.000 | 16.500 | 18.000 |
| 32 | 14.400 | 16.000 | 17.600 | 19.200 |
| 34 | 15.300 | 17.000 | 18.700 | 20.400 |
| 36 | 16.200 | 18.000 | 19.800 | 21.600 |
Đơn vị: đồng/kg mủ nước. Nhân với số kg đã cân để ra tổng tiền.
Độ mủ cao một phần do giống
Cùng chăm sóc như nhau, có giống cho mủ độ cao hơn. Ví dụ theo trang giống của Trung tâm, RRIV 209 có độ mủ trên 35 độ, RRIV 115 có TSC trên 45%. Xem thêm giống cao su cho mủ nhiều, hoặc liên hệ Trung tâm qua số 0982 450 133 để được tư vấn giống khi tái canh.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính tiền mủ cao su là gì?
Tiền mủ nước = số kg mủ nước × độ TSC × giá 1 độ. Ví dụ 100 kg mủ nước, độ 30, giá 575 đồng/độ: 100 × 30 × 575 = 1.650.000 đồng.
Cách tính mủ cao su quy khô?
Số kg mủ quy khô = số kg mủ nước × DRC (%). Ví dụ 100 kg mủ nước có DRC 28% quy ra 28 kg cao su khô.
1 lít mủ cao su bằng bao nhiêu kg?
Gần 1 kg, hơi nhẹ hơn 1 lít nước vì hạt cao su nhẹ hơn nước. Khi bán, mủ nước luôn được cân theo kg, không đong theo lít, nên bà con nên dùng số kg trên cân.
TSC và DRC khác nhau thế nào?
TSC là tổng hàm lượng chất khô trong mủ, DRC là hàm lượng cao su khô. TSC luôn cao hơn DRC; DRC được quy đổi từ TSC qua bảng quy đổi.
Độ mủ 1 độ chênh bao nhiêu tiền?
Ở giá 575 đồng/độ, mỗi kg mủ nước chênh 575 đồng cho 1 độ. Với 100 kg mủ, sai 1 độ là chênh 55.000 đồng.
Bài viết có hữu ích với bạn không?
Cảm ơn bạn đã phản hồi!
Biên tập Viên
Trần Bình An
Nghiên cứu viên - TT NCPT Giống Cao su
15 năm hoạt động nghiên cứu, khảo nghiệm giống cao su tại Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Giống cao su.
Theo dõi trên Facebook

