Thuốc Kích Thích Mủ Sử Dụng Sao Cho Hiệu Quả

Chén-Mủ-Cao-Su-Sử-Dụng-Thuốc-Kích-Thích-Mủ
40

Kích thích mủ cao su là biện pháp kỹ thuật được sử dụng phổ biến. Với mục đích khai thác tối đa tiềm năng sản lượng mủ của vườn cây. Tuy nhiên, sử dụng thuốc kích thích mủ cần đúng thời gian, nồng độ, kỹ thuật nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.

Thuốc kích thích mủ cao su

1. Thành phần thuốc kích thích mủ

Thuốc kích thích mủ cao su được sử dụng rộng rãi hiện nay có chứa hoạt chất ethephon ( acid 2-chloroethyl phosphonic). Trên thị trường có tên là Stimulatex, Nutri-Latex (sản xuất tại Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam – VNCCSVN). Ngoài ra còn có các sản phẩm khác có tên trong danh mục BVTV do Bộ NN & PTNT ban hành.

Thuốc-Kích-Thích-Mủ-Cao-Su

Thành phần chủ yếu là ethephon và một số chất phụ gia tùy nhà sản xuất. Như Stimulatex thành phần chủ yếu là ethephon, Nutri-Latex có bổ sung thêm hoạt chất dinh dưỡng giúp bảo vệ mặt cạo. Các sản phẩm này được bán rộng rãi tại các cửa hàng BVTV hay mua trực tiếp tại VNCCSVN.

2. Nồng độ ethephon

Phổ biến hiện nay theo qui trình kỹ thuật cao su được ban hành. Thuốc kích thích mủ sử dụng 2 nồng độ chính là 2,5 % cho vườn cây nhóm I và II, 5 % cho nhóm III và vườn cây cạo tận thu thanh lý.

Kỹ thuật sử dụng thuốc kích thích mủ

1. Đối với những giống đáp ứng kích thích mủ trung bình gồm PB 235, PB 260, RRIV 4 …

  • Năm cạo 1: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 2/y (tức bôi 2 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 2 – 5: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 3/y (tức bôi 3 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 6: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 4/y (tức bôi 4 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 7: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 3/y (tức bôi 3 tháng trên năm cạo do đã chuyển qua mặt cạo B).
  • Năm cạo 8 – 10: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 4/y (tức bôi 4 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 11 – 18: Miệng ngửa ET 2,5% Pa 3/y; Miệng úp ET 2,5% La 6/y.
  • Năm cạo 19 đến thanh lý: Bôi kích thích mủ cao su cho miệng ngửa ET 5% Pa 5/y; Miệng úp ET 5% La 8/y.

2. Đối với những giống đáp ứng kích thích mủ tốt gồm GT 1, VM 515, RRIV 2, RRIV 124, RRIV 106, RRIV 209

  • Năm cạo 1: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 3/y (tức bôi 3 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 2 – 5: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 4/y (tức bôi 4 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 6: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 5/y (tức bôi 5 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 7: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 4/y (tức bôi 4 tháng trên năm cạo do đã chuyển qua mặt cạo B).
  • Năm cạo 8 – 10: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 5/y (tức bôi 5 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 11 – 18: Miệng ngửa ET 2,5% Pa 4/y; Miệng úp ET 2,5% La 7/y.
  • Năm cạo 19 đến thanh lý: Bôi kích thích mủ cao su cho miệng ngửa ET 5% Pa 6/y; Miệng úp ET 5% La 9/y.

3. Liều lượng và thời gian sử dụng thuốc kích thích mủ

3.1 Thời gian sử dụng kích thích mủ

  • Đối với Đông Nam Bộ, Tây Nguyên thường sử dụng kích thích mủ vào các tháng 5, 6, 7, 10, 11 và 12.
  • Các vùng khác như Duyên Hải Miền Trung sử dụng kích thích mủ vào các tháng 4, 5, 6, 8, 9, và 10.
  • Bôi thuốc kích thích mủ trước nhát cạo kế tiếp từ 24 đến 48 giờ.

3.2 Liều lượng sử dụng

  • Cây có tuổi cạo từ 1 đến 5 năm bôi từ 0,5 đến 1 g/cây/lần.
  • Cây có tuổi cạo từ 6 đến 10 năm bôi từ 0,75 đến 1,5 g/cây/lần.
  • Cây có tuổi trên 10 năm bôi miệng ngửa 1 đến 2 g/cây/lần; miệng úp từ 0,75 đến 2 g/cây/lần.

4. Cách sử dụng và lưu ý

4.1 Cách sử dụng

Khuấy đều thuốc kích thích mủ trước sử dụng. Dùng cọ (bàn chải đánh răng) bôi một lớp mỏng rộng 1 cm lên vỏ tái sinh tiếp giáp với miệng cạo ngửa. Đối với miệng cạo úp bôi một lớp mỏng rộng 0,8 cm lên bề mặt miệng cạo.

4.2 Lưu ý

  • Loại thuốc kích thích mủ được sử dụng là hoạt chất Ethephon. Được lưu hành trên thị trường với nhiều tên gọi và phụ gia đi kèm ( thường là dinh dưỡng, phụ gia giúp chống bệnh).
  • Nồng độ hoạt chất Ethephon được sử dụng là 2,5% và 5%.
  • Không sử dụng chất kích thích mủ cho cây nhỏ, gãy đổ, có hiện tượng khô miệng cạo. Nếu hàm lượng DRC dưới 25% không nên sử dụng kích thích mủ cao su.
  • 2 lần sử dụng thuốc kích thích mủ phải cách nhau ít nhất 3 tuần.
  • Tuyệt đối tuân thủ quy trình sử dụng và hạn chế lạm dụng chất kích thích mủ.
  • Không sử dụng thuốc kích thích khi mặt cạo còn ướt, thời tiết mưa, khô hạn, thời kỳ thay lá qua đông của cây cao su.

Để giảm thiểu tình trạng mất mủ do thời tiết mưa gió, đồng thời ổn định sản lượng mủ. Bạn có thể sử dụng chế độ kích thích mủ cao su như ví dụ dưới đây.

Ví dụ:
Bạn có 1 phần cạo 500 cây ở năm cạo thứ 2 ( sẽ sử dụng chế độ kích thích mủ ET 2,5% Pa 4/y). Thay vì như bình thường bạn sẽ kích thích mủ 4 tháng trong năm cạo cho 500 cây. Bạn chỉ sử dụng kích thích mủ cho 250 cây và tháng sau tiếp tục 250 cây còn lại. Như vậy, bạn sẽ sử dụng kích thích mủ lên đến 8 tháng nhưng vẫn đảm bảo chế độ kích thích mủ ET 2,5% Pa 4/y.

5. An toàn và bảo quản thuốc kích thích mủ

  • Ethephon cũng như thuốc kích thích mủ là một chất trong danh mục BVTV. Cần tránh tiếp xúc với da và mắt. Trong trường hợp bị dính lên da cần rửa sạch bằng xà phòng. Nếu dính vào mắt cần rửa nhiều lần bằng nước sạch và nhanh chóng đến cơ sở y tế gần nhất.
  • Bao bì đựng thuốc kích thích mủ không được sử dụng lại với mục đích khác, tiêu hủy sau khi sử dụng.
  • Tuyệt đối không ăn, uống nuốt thuốc kích thích mủ.
  • Bảo quản thuốc kích thích mủ trong mát, tránh ánh sáng trực tiếp, tuân thủ hạn sử dụng trên sản phẩm.

Kết luận

Sử dụng thuốc kích thích mủ giúp khai thác tối đa tiềm năng sản lượng mủ của vườn cây. Cần tuân thủ liều lượng, thời gian, nồng độ, kỹ thuật sử dụng thuốc kích thích mủ như trên. Tránh tuyệt đối lạm dụng thuốc kích thích mủ cho vườn cây.  Sử dụng thuốc kích thích mủ an toàn, chất lượng với các sản phẩm thương hiệu uy tín.

 Giống Cao Su

error: Nội dung bị ẩn!