Chế Độ Kích Thích Mủ Cao Su Tối Ưu Nhất

73

Sau thời gian kiến thiết cơ bản, vườn cây cao su sẽ bước vào chu kỳ khai thác. Những tiêu chuẩn mở cạo nào cần đáp ứng, chế độ cạo, chế độ kích thích mủ cao su như thế nào, tất cả sẽ có trong bài viết này.

Tiêu Chuẩn Mở Cạo Vườn Cây Cao Su

Vườn cây kiến thiết cơ bản cần đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây để có thể mở cạo, bước vào chu kỳ khai thác.

  • Cây cao su có vòng thân đo cách mặt đất 1 m đạt 50 cm trở lên.
  • Độ dày vỏ ở độ cao cách mặt đất 1 m đạt 6 mm trở lên.
  • Vườn cây có số lượng cây đạt tiêu chuẩn chiếm 70% trở lên. Vườn cây có số cây đạt hơn 90% thì có thể mở cạo toàn bộ vườn cây.
  • Vườn cây khai thác sẽ đưa vào cạo miệng úp ở năm cạo thứ 11.
  • Mở cạo trên vỏ tái sinh cần cần đáp ứng tiêu chuẩn vỏ tái sinh dày hơn 8 mm, hoặc vỏ tái sinh được 10 năm.

Chế Độ Cạo Và Nhịp Độ Cạo Cho Vườn Cây Cao Su

Chế độ cạo mủ được quy hoạch như sau:

  • Từ năm 1 đến 10 cạo S/2 (cạo nửa vòng thân).
  • Từ năm 11 đến năm 18 cạo miệng ngửa S/2 (trên vỏ tái sinh), đồng thời cạo miệng úp S/4.
  • Từ năm 19 trở đi chiều dài miệng cạo úp là S/2.
  • Nhịp độ cạo phổ biến là d3 (ba ngày cạo 1 lần), hạn chế cạo d2. Nếu thiếu lao động có thể chuyển qua chế độ cạo d4.

Chế Độ Kích Thích Mủ Cao Su

Đối với những giống đáp ứng kích thích mủ trung bình gồm PB 235, PB 260, RRIV 4 …

  • Năm cạo 1: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 2/y (tức bôi 2 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 2 – 5: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 3/y (tức bôi 3 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 6: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 4/y (tức bôi 4 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 7: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 3/y (tức bôi 3 tháng trên năm cạo do đã chuyển qua mặt cạo B).
  • Năm cạo 8 – 10: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 4/y (tức bôi 4 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 11 – 18: Miệng ngửa ET 2,5% Pa 3/y; Miệng úp ET 2,5% La 6/y.
  • Năm cạo 19 đến thanh lý: Bôi kích thích mủ cao su cho miệng ngửa ET 5% Pa 5/y; Miệng úp ET 5% La 8/y.

Đối với những giống đáp ứng kích thích mủ tốt gồm GT 1, VM 515, RRIV 2, RRIV 124, RRIV 106, RRIV 209

  • Năm cạo 1: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 3/y (tức bôi 3 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 2 – 5: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 4/y (tức bôi 4 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 6: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 5/y (tức bôi 5 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 7: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 4/y (tức bôi 4 tháng trên năm cạo do đã chuyển qua mặt cạo B).
  • Năm cạo 8 – 10: Bôi thuốc kích thích có nồng độ ET 2,5% Pa 5/y (tức bôi 5 tháng trên năm cạo).
  • Năm cạo 11 – 18: Miệng ngửa ET 2,5% Pa 4/y; Miệng úp ET 2,5% La 7/y.
  • Năm cạo 19 đến thanh lý: Bôi kích thích mủ cao su cho miệng ngửa ET 5% Pa 6/y; Miệng úp ET 5% La 9/y.

Các bạn có thể tham khảo thêm về Cách sử dụng thuốc kích thích mủ cao su

Lưu ý:

Để giảm thiểu tình trạng mất mủ do thời tiết mưa gió, đồng thời ổn định sản lượng mủ. Bạn có thể sử dụng chế độ kích thích mủ cao su như ví dụ dưới đây.

Ví dụ: Bạn có 1 phần cạo 500 cây ở năm cạo thứ 2 ( sẽ sử dụng chế độ kích thích mủ ET 2,5% Pa 4/y). Thay vì như bình thường bạn sẽ kích thích mủ 4 tháng trong năm cạo cho 500 cây. Bạn chỉ sử dụng kích thích mủ cho 250 cây và tháng sau tiếp tục 250 cây còn lại. Như vậy, bạn sẽ sử dụng kích thích mủ lên đến 8 tháng nhưng vẫn đảm bảo chế độ kích thích mủ ET 2,5% Pa 4/y.

Bạn cũng có thể thích
error: Nội dung bị ẩn!