Cơ cấu Giống Cao Su đây là một văn bảng được ban hành bởi Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam. Mục đích chính của Cơ cấu Giống Cao Su chính là nâng cao năng suất mủ, đảm bảo thời gian KTCB và khả năng thích hợp của giống cao su cho từng vùng trồng riêng biệt tại Việt Nam.

Vườn Cây Giống Cao Su RRIV 209

Tại sao Cơ cấu Giống Cao Su lại quan trọng?

Cơ cấu Giống Cao Su quan trọng nhất chính là những khuyến cáo về giống cao su phù hợp với từng vùng trồng cao su cụ thể theo 3 tiêu chí Năng suất mủ, Thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB) và khả năng thích hợp với vùng trồng.

Nói một cách khác, những giống được khuyến cáo phải đáp ứng tiêu chí về năng suất, sinh trưởng đồng thời là chống chịu với điều kiện hạn chế đặc thù của vùng trồng.

Điều kiện hạn chế đặc thù của vùng trồng là gì?

Như Đông Nam Bộ đó là bệnh Phấn Trắng, Rụng Lá Mùa Mưa, một số vùng đất kém thiếu hụt nước. Tây Nguyên là mùa khô kéo dài, gió thường xuyên, nhiệt độ thấp. Hay Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ là đất kém, hụt nước và gió bão, mưa dầm hạn chế khai thác. Đặc biệt Miền núi phía Bắc là rét hại và điều kiện địa hình.

Phương pháp tiếp cận của cơ cấu giống cao su

Dựa trên những cơ sở dữ liệu, kinh nghiệm thực tiễn được các chuyên gia đầu ngành thống nhất. Vận dụng yếu tố giống như một giải pháp để phát huy tiềm năng thuận lợi của vùng trồng. Đồng thời yếu tố giống cũng được sử dụng để hạn chế sự tác động tiêu cực của vùng.

Để tối ưu hơn từng vùng trồng cao su cụ thể được phân chia thành 3 tiểu vùng nhỏ hơn theo mức độ rất thích hợp – thích hợp – ít thích hợp ( A – B – C).

Qui hoạch giống cao su trong cơ cấu giống cao su

  • Bảng I ( Giống sản xuất đại trà): những giống ở bảng I chiếm 70% diện thích trồng mới tái canh.
  • Bảng II ( Giống sản xuất qui mô vừa): những giống ở bảng II chiếm 25% diện tích trồng mới tái canh.
  • Bảng III ( Giống khảo nghiệm): chiếm 5% diện tích trồng mới tái canh.

Ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến những giống cao su được khuyến cáo ở Bảng I. Từ trước tới nay những giống cao su được trồng phổ biến tại Việt Nam đều xuất phát từ Cơ cấu Giống Cao Su được ban hành. Vì vậy không có lý do gì chúng ta không lựa chọn những giống cao su được khuyến cáo để trồng cho vườn cây của mình.

Nếu bạn còn có thắc mắc hãy liên hệ với Giống Cao Su.Com để nhận được tư vấn. Còn dưới đây là chi tiết cơ cấu giống cao su 2016 – 2020.

Cơ Cấu Giống Cao Su Cho Các Vùng Trồng Cao Su

Vùng Đông Nam Bộ

Tiểu vùng A

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Bệnh Corynespora, phấn trắng, rụng lá mùa mưa

Địa phương đại diện: Nông trường (NT) Bình Lộc, cẩm đường – cty cao su Đồng Nai; NT Bến Củi – Cty cao su Tây Ninh; NT Phan Văn Tiến – Cty Cao Su Dầu Tiếng; NT Thuận Phú – Đồng Phú; NT 5, NT 6, NT Phú Riềng Đỏ – Cty Cao Su Phú Riềng; NT Tân Hiệp – Cty Cao Su Tân Biên …

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 6 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 2.4 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: RRIV 1, RRIV 106, RRIV 114, RRIV 209, PB 255.

Tiểu vùng B

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Đất kém, thiếu hụt nước trong mùa khô, thoát nước kém trong mùa mưa; Bệnh Corynespora, Phấn trắng, rụng lá mùa mưa.

Địa phương đại diện: Nông trường (NT) Ông Quế, NT Hàng Gòn – Cty Cao Su Đồng Nai; NT Thanh An, Long Hòa – Cty Cao Su Dầu Tiếng …

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 7 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 2.2 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: RRIV 1, RRIV 106, RRIV 209, PB 255.

Tiểu vùng C

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Lượng mưa thấp dưới 1200 mm/năm, đất kém, tầng đất mỏng, mùa khô kéo dài, gió mạnh; Bệnh Corynespora, phấn trắng, rụng lá mùa đông.

Địa phương đại diện: Một số vùng của Cty Cao Su Hòa Bình, Cty Cao Su Bà Rịa; NT Bình Sơn, NT Thái Hiệp Thành của Cty Cao Su Đồng Nai; NT Đoàn Văn Tiến, NT Trần Đăng Lưu của Cty Cao Su Dầu Tiếng …

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 8 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 2 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: RRIV 124, RRIV 106, RRIV 209, RRIV 103.

Vùng Tây Nguyên

Tiểu vùng A

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Bệnh Corynespora, phấn trắng, rụng lá mùa mưa

Địa phương đại diện: Nông trường (NT) Sa Thầy – Cty Cao Su KomTum; NT ChuwMomray, NT Ia Hlốp, NT IaKo – Cty Cao Su Chư Sê …

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 7 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 2 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: PB 312, RRIV 103, RRIV 106, RRIV 209.

Tiểu vùng B

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Mùa khô kéo dài, mưa dầm; Bệnh Phấn Trắng, Rụng lá mùa mưa

Địa phương đại diện: Một số vùng tại các Cty Cao Su Chư Prông trừ NT Suối Mơ; NT Ngọc Vang – Cty Cao Su KomTum …

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 8 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 1.8 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: PB 312, RRIV 103, RRIV 107, RRIV 209, RRIV 124.

Tiểu vùng C

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Cao trình cao, mùa khô kéo dài, thiếu hụt nước nghiêm trọng; Gió mạnh và nhiệt độ thấp, mưa dầm, đất kém; Bệnh Phấn trắng và rụng lá mùa mưa.

Địa phương đại diện: Một số vùng của Cty Cao Su Mang Yang trừ NT Kon Thụp; các NT Xã Gào, Ia Pếch, Ia Phú, Ia Nhin – Cty Cao Su Chư Păh; NT Suối Mơ – Cty Cao Su Chư Prông; NT Ia Tiêm – Cty Cao Su Chư Sê …

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 8 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 1.6 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: PB 312, RRIV 103, RRIV 209, RRIV 124.

Vùng Nam Trung Bộ

Tiểu vùng A

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Bệnh Corynespora, phấn trắng, rụng lá mùa mưa

Địa phương đại diện: Cty Cao Su Nam Giang; NT Hiệp Đức, Nông Sơn – Cty Cao Su Quảng Nam; NT Trà Bồng – Cty Cao Su Quảng Ngãi; NT Thuận Đức – Cty Cao Su Bình Thuận …

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 6 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 2 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: RRIV 106, RRIV 124, RRIV 209, RRIM 712, PB 312.

Tiểu vùng B

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Khô hạn, lượng mưa thấp, tầng đát mỏng, đất kém (tỷ lệ cát cao)

Địa phương đại diện: NT Sông Giêng – Cty Cao Su Bình Thuận …

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 7 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 1.8 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: RRIV 1, RRIV 106, RRIV 124, RRIV 209.

Tiểu vùng C

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Gió mạnh, đất kém ( tầng đất thịt cạn, tỷ lệ cát và sỏi cao)

Địa phương đại diện: NT Núi Thành – Cty Cao Su Quảng Nam; NT Bình Sơn – Cty Cao Su Quảng Ngãi.

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 8 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 1.6 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: RRIC 100, RRIC 121, RRIM 600, RRIV 124.

Vùng Bắc Trung Bộ

Tiểu vùng A

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Nhiệt độ thấp, gió rét, bão, hạn hán gió lào;Bệnh Corynespora, rụng lá mùa mưa

Địa phương đại diện: Các Nông Trường vùng thấp dưới 400m của Cty Cao Su Nghệ An, Cty Cao Su Thanh Hóa; NT Cồn Tiên – Cty Cao Su Quảng Trị.

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 7 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 1.8 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: RRIC 100, RRIC 121, RRIM 712, RRIV 103, RRIV 124.

Tiểu vùng B

Yếu tố tới hạn của tiểu vùng: Khô hạn, lượng mưa thấp, tầng đát mỏng, đất kém (tỷ lệ cát cao)

Địa phương đại diện: NT Sông Giêng – Cty Cao Su Bình Thuận …

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 8 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 1.6 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: RRIC 100, RRIC 121, RRIV 103, RRIV 124.

Vùng núi cao trên 400m

Địa phương đại diện: NT Quế Phong – Cty Cao Su Nghệ An; NT Lang Chánh – Cty Cao Su Thanh Hóa …

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 8 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 1.6 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: Ưu tiên trồng giống IAN 873.

Vùng Miền Núi Phía Bắc – Tây Bắc

Mục tiêu

  • Thời Gian Kiến Thiết Cơ Bản (KTCB): 7 – 8 năm
  • Năng Suất (tấn/ha/năm): 1.5 – 1.8 tấn/ha/năm
  • Cơ cấu giống cao su trồng: IAN 873, RRIV 1, RRIV 103, RRIV 107, RRIV 124.

Kết Luận

Giống Cao Su.Com may mắn được sự tin tưởng của các bạn. Qua những cuộc tư vấn, chúng tôi có một nhận định. Không nên trồng những giống như PB 260, PB 235, VM 515 những giống củ. Nên lựa chọn những giống cao su mới được khuyến cáo cho vườn cây của mình. Nếu bạn còn có những thắc mắc thì hãy liên lạc ngay với chúng tôi.

error: Nội dung bị ẩn!