Đặc điểm gỗ cao su, quá trình sản xuất và sản phẩm từ gỗ cao su

Gỗ cao su là gì? Đặc tính, quá trình sản xuất, sản phẩm từ gỗ cao su. Độc tính của gỗ cao su tất cả có trong bài viết bên dưới.

Gỗ cao su là gì?

Gỗ cao su chính là gỗ từ cây cao su (Hevea brasiliensis). Nó chỉ được khai thác khi cây cao su đã kết thúc chu kỳ khai thác mủ (thường là 30 năm).

Gỗ cao su thuộc loại gỗ cứng nhiệt đới, mật độ gỗ trung bình, có màu vàng sáng đẹp mắt. Hiện nay, gỗ cao su 100% được khai thác các đồn điền cao su tư nhân và quốc doanh tái canh trồng mới.

Gỗ cao su vừa mới khai thác.

Theo Tổng cục Lâm nghiệp, sản lượng khải thác gỗ cao su và cây trồng phân tán đạt 9 triệu mét khối gỗ vào năm 2018. Tổng sản phẩm của ngành gỗ năm 2018 đặt 9,308 tỷ USD và đang đứng đầu trong các ngành nông lâm thủy sản tại Việt Nam.

Trữ lượng gỗ phụ thuộc vào giống cao su

Ngoài các yếu tố chế độ khai thác, chăm sóc vườn cây. Trữ lượng gỗ phụ thuộc rất lớn vào giống cao su được trồng.

Hiện nay, các giống cao su đang được khuyến cáo có trữ lượng gỗ cao tiêu biểu.

  • RRIV 209 – Khuyến cáo trồng theo hướng mủ – gỗ với năng suất đạt 3,1 tấn/ha/năm. Trữ lượng gỗ đặt 111 m 3/ha (vượt 15% trữ lượng gỗ của PB 235).
  • RO 25/254 – Giống chuyên gỗ có thể đạt 266 m 3/ha gấp 2,7 lần so với PB 235.

Đặc tính gỗ cao su

Đặc tính

  • Tên thường gọi: Gỗ cao su (tên tiếng anh Rubbertree).
  • Tên khoa học: Hevea brasiliensis.
  • Phân bố: Có nguồn gốc từ Brazil, nhưng được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới, đặc biệt là châu Á.
  • Kích thước cây: cao 23 – 30 m, đường kính thân từ 50 – 100cm.
  • Trọng lượng khô trung bình: 595 kg / m 3.
  • Trọng lượng riêng (Cơ bản, 12% MC): .49, .59
  • Độ cứng Janka: 960 lbf (4,280 N).
  • Mô đun của Rupture: 10,420 lbf/in2 (71.9 MPa).
  • Mô đun đàn hồi: 1,314,000lbf/in2 (9.07 GPa).
  • Sức chịu nghiền: 6,110 lbf/in2 (42.1 MPa).
  • Độ co giãn: Radial: 2.3%, Tangential: 5.1%, Volumetric: 7.5%, T/R Ratio: 2.2
Gỗ cao su

Màu sắc / Ngoại hình

Gỗ cao su tự nhiên có màu vàng nhạt đến nâu trung bình, đôi khi có các vệt nâu. Màu sắc có xu hướng hơi tối theo tuổi. Quá trình sản xuất gỗ thường xuyên được nhuộm màu, thay đổi màu sắc phù hợp hơn trong các sản phẩm nội thất.

Kết cấu

Các sợi gỗ thẳng, sáng màu, có kết cấu tương đối thô. Có giác lõi không phân biệt, vòng sinh trưởng rõ ràng. Có nhu mô chiếm tỉ lệ lớn với hình thức chủ yếu là dãy băng và xếp dọc thành tầng. Gỗ có cấu tạo mạch dây xuyên tâm sự xuất hiện lỗ mạch với mật độ dày, đường kính lớn.

Tia gỗ có tia dị bào, bề rộng tia từ 2 đến 3 hàng tế bào, chiều cao tia biến động 15 đến 20 hàng tế bào. Gỗ có xuất hiện tinh thể hình quả trám ở tế bào đứng. Độ ẩm trong gỗ chặt hạ nằm trong khoảng từ 70% đến 80% và có sự khác biệt ở tuổi cây, vị trí thân ngọn.

Gỗ cao su có đặc điểm cấu tạo như bạch vè, u bướu, vết trích nhựa, và nhất là số lượng mắt trên một mét chiều dài là rất nhiều từ 4 đến 10 mắt. Do đó chỉ thích hợp cắt khúc với chiều dài ngắn và xẻ theo phương pháp xẻ xuyên tâm.

Nấm mốc và côn trùng

Gỗ tươi chưa xử lý rất dễ bị nấm mốc và côn trùng phá hoại. Do đó, để bảo quản gỗ trước chế biến cần có bước xử lý các tác nhân này. Biện pháp thường được xử dụng là ngâm tẩm thuốc xử lý nấm và côn trùng theo hướng dẫn nồng độ 4% trong 4 giờ.

Chế tác sản xuất

Gỗ cao su dễ dàng làm việc với cả dụng cụ cầm tay và máy. Thường có xu hướng cong vênh và xoắn trong quá trình sấy. Thao tác với keo và các chất kết dính tốt, tạo nên cơ cấu bền hơn, chống cong vênh.

Mùi

Gỗ tươi có mùi chua khó chịu (do có sự phân hủy các chất hữu cơ và đường có trong mủ cao su). Mùi của gỗ giảm bớt khi được sấy khô.

Dị ứng / Độc tính

Gỗ cao su không có độc tính, tuy nhiên những người bị dị dứng với mủ hoặc cao su tự nhiên có thể có phản ứng dị ứng. Ngoài ra, bụi gỗ trong quá trình chế tác và sản xuất thường là nguyên nhân chính gây các bệnh hô hấp và da.

Giá cả và tính sẵn có

Gỗ cao su hiếm khi được xuất khẩu ở dạng thô, mà thường được chế biến thành các sản phẩm nội thất và gỗ ghép để sử dụng và xuất khẩu. Gỗ cao su có giá cả tương đối dễ chịu và phải chăng so với các mặt hàng gỗ khác.

Tính bền vững

Cây cao su không được liệt kê trong các Phụ lục của Công ước CITES hoặc trong Danh sách đỏ các loài bị đe dọa của IUCN. Gỗ cao su thường được lấy từ các đồn điền cây cao su, nơi các rừng cao su được trồng để khai thác mủ cao su và thanh lý sau chu kỳ khai thác.

Sản phẩm

Được sử dụng phổ biến cho đồ nội thất, tủ, đồ gỗ nội thất, đồ gỗ nhà bếp (thớt, khối dao, v.v.) và các mặt hàng gỗ nhỏ, mặt hàng khác.

Quá trình xử lý và sản xuất

Quá trình xử lý gỗ cao su được xem là bước quan trọng nhất trong cả quá trình sản xuất gỗ nguyên liệu. Ngoài việc củng cố các đặc tính của gỗ, quá trình này còn giúp định hình sản phẩm được sản xuất.

Xử Lý Gỗ Cao Su Nguyên Liệu

Cây cao su kết thúc chu kỳ khai thác thường có vòng thân tương đối nhỏ (trung bình từ 60 cm đến 100 cm). Do đó hiện nay gỗ cao su thường được sản xuất dưới dạng gỗ ghép.

Ưu điểm của phương pháp này là làm nổi bật vân gỗ uốn lượn, màu sắc của gỗ, linh hoạt trong sản xuất sản phẩm. Nên phương pháp này đang được sử dụng phổ biến nhất trên thị trường.

Quá trình xử lý gỗ

  • Sau khi gỗ được cưa xẻ, thanh gỗ được ngâm tẩm trong bồn tẩm áp lực có pha trộn các tỉ lệ thích ứng các loại hoá chất tác dụng chống, ngăn ngừa mối mọt và làm nổi màu gỗ.
  • Gỗ sau khi ngâm tẩm với thời gian thích hợp, gỗ thanh sẽ được xếp vào lò sấy đến khi đạt độ ẩm là 12%.

Gỗ sau khi sấy đạt độ ẩm tiêu chuẩn trên sẽ được kiểm tra, đóng kiện. Ở đây gỗ sẽ được xuất làm nguyên liệu thô hay tiếp tục được sản xuất thành các tấm ván gỗ ghép.

Sản xuất

  • Những thanh gỗ sấy được đem đi bào, sau đó được đem cắt (loại bỏ những mắt xấu, vết) và cắt thành những thanh gỗ theo yêu cầu. Quá trình này thải ra gỗ vụn (có thể tận dụng làm ván ép).
  • Những thanh dài đủ tiêu chuẩn tiếp tục được đưa qua máy đánh đầu để nối chúng lại thành những thanh dài hơn.
  • Kế tiếp những thanh này sẽ được ép chân không có sử dụng keo chuyên dụng để thành những tấm ván gỗ lớn tùy thuộc vào yêu cầu.
  • Gỗ ghép sau đó được xử lý bằng công nghệ biến tính gỗ trước khi đưa vào sản xuất nhằm làm tăng tính ổn định, độ bền, hạn chế tối đa sự biến dạng của gỗ trước điều kiện khí hậu ở Việt Nam.

Ván gỗ ghép thành phẩm có độ đầy lớn, màu sắc tự nhiên, vân gỗ đẹp không thua gì tấm ván gỗ lớn tự nhiên.

Gỗ Cao Su Đã Qua Xử Lý

Các sản phẩm từ gỗ cao su

Đồ nội thất

Trong những năm gần gần đây, sự xuất hiện của những sản phẩm từ gỗ cao su trong nội thất ngày một phổ biến hơn. Mặc dù so về chất lượng thì gỗ cao su vẫn còn một số nhược điểm, nhưng so về giá cả thì đây là loại gỗ tự nhiên có giá rất rẻ nên người dùng không thể đòi hỏi quá cao ở gỗ cao su.

Thực tế, rất nhiều người hài lòng về chất lượng của một sản phẩm nội thất bằng gỗ cao su. Đa số các sản phẩm nội thất được chế tạo dựa trên những tấm gỗ ghép.

Nội Thất Gỗ Cao Su

Nguyên liệu để trồng nấm

Đây là hướng đi mới, khi nghề trồng nấm phát triển trong những năm qua ở Việt Nam. Lúc trước, những cành nhỏ, hay dăm vụn của gỗ cao su thường được bỏ đi. Thì nay được tận dụng làm cơ chất chính trồng Nấm bào ngư, Nấm mộc nhĩ, hay nấm rơm. Thay thế dần các cơ chất truyền thống trong ngành trồng nấm hiện nay.

Sử dụng như chất đốt

Gỗ cao su cũng được thường xuyên sử dụng như nguyên liệu để sấy các sản phẩm cao su xông khói. Đặc biệt là khoảng thời gian, các phương pháp xử lý gỗ cao su chưa phát triển như hiện nay.

Tổng kết

Nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng tốt, dễ chế tác, giá thành rẽ, không độc. Đây đều là những ưu điểm của gỗ cao su.

Cây cao su chuyên gỗ là ý tưởng táo bạo trong tình hình giá cao su thấp như hiện nay. Một tin mừng là ý tưởng này đang được thực hiện với qui mô thí nghiệm ở RRIV. Hi vọng sẽ sớm có thông tin mới về giống cao su chuyên gỗ trong tương lai gần.

Giống Cao Su